

| Trao đổi về lí luận nhà nước và pháp luật |
|
| Thứ sáu, 31 12 2010 14:32 |
|
1. Chỉ có pháp luật mới mang tính chuẩn mực hành vi xử sự của con người? Đây là nhận định sai. Vì ngoài pháp luật còn có chuẩn mực đạođức, hương ước, phong tục tập quán,điều lệ quốc tế...điều chỉnh hành vi xử xự của con người. 2. Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật lạc hậu, thể hiện trình độ pháp lý thấp? Sai. Bởi vì tiền lệ pháp thể hiện những qui định chung trong các mối quan hệ xã hội nhưng chưa được pháp luật điều chỉnh kịp thời do điều kiện khách quan của xã hội. Thanh Bình Nhận định này là hoàn toàn sai vì: Nguyễn Minh Hà Đây là nhận định sai. Vì tiền Tiền lệ pháp hay phép xét xử theo tiền lệ (án lệ) là một hình thức của pháp luật, theo đó Nhà nước thừa nhận những bản án, quyết định giải quyết vụ việc của tòa án (trong các tập san án lệ) làm khuôn mẫu và cơ sở để đưa ra phán quyết cho những vụ việc hoặc trường hợp có tình tiết hay vấn đề tương tự sau đó. Tiền lệ pháp còn là quá trình làm luật của toà án trong việc công nhận và áp dụng các nguyên tắc mới trong quá trình xét xử. Không thể nói tiền lệ pháp là hình thức pháp luật lạc hậu vì nó phụ thuộc vào các hệ thống pháp luật trên thế giới, ví dụ như đối với hệ thống pháp luật Anh - Mỹ (Anglo- Sacxon) thì tiền lệ pháp là một hình thức pháp luật chiếm vị trí qua trọng. Chi tiết bạn có thể tham khảo tại đây. Thúy Vân 3. Bản chất giai cấp của pháp luật là sự thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị. Đúng hay sai? Tại sao? Khẳng định này đúng.Vì pháp luật ra đời trước hết nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, tức là giai cấp đã nắm đk nhà nc. Thu Hiền 4. Tính phù hợp với qui luật khách quan là thuộc tính của pháp luật. Đúng hay sai? Tại sao? Nhận định này sai vì: Vì pháp luật có các thuộc tính sau Ngọc Linh 5. Pháp luật xuất hiện khi có quan hệ trao đổi hàng hóa. Đúng hay sai? Tại sao? Nhận định này sai vì: Trong bất kì xã hội nào, để có thể tồn tại và phát triển thì các quan hệ giữa người với người - quan hệ xã hội - phải tuân theo những quy tắc chung nhất định. Những quy tắc chung ấy tồn tại trong all lĩnh vực, hoạt động của đời sống XH: Sản xuất, nghệ thuật, tôn giáo, gia đình... Người ta gọi đó là các quy tắc xử sự chung. Những quy tắc xử sự chung ấy hình thành theo những các khác nhau cvà biểu hiện những hình thức khác nhau. Vì vậy, khi có trao đổi hàng hóa thì có các quy tắc xử sự chung. Hồng Nhung 6. Mọi quy phạm pháp luật đều phải có đầy đủ ba bộ phận : giả định, quy định và chế tài? Đây là nhận định sai. Bạn có thể tham khảo tại đây Sau đây Minh Luật xin đưa ra những nhận định mà bạn Nguyễn Anh Phú (mail: This e-mail address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it ) đã gửi tới cho Minh Luật. Mời các bạn cùng tham gia thảo luận nhé! 1. Chỉ có pháp luật mới mang tính chuẩn mực hành vi xử sự của con người? 2. Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật lạc hậu, thể hiện trình độ pháp lý thấp? 3. Pháp luật luôn đem lại hiệu quả cao nhất trong việc điều chỉnh quan hệ xã hội so với những quy phạm xã hội khác? 4. Chỉ có pháp luật mới có tính bắt buộc chung? 5. Pháp luật và những quy phạm xã hội khác luôn hỗ trợ nhau trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội? 6. Trong mọi trường hợp pháp luật luôn lạc hậu hơn so với kinh tế? 7. Chỉ có pháp luật mới đươc đảm bảo bằng biện pháp cưỡng chế nhà nước? 8. Chế tài của quy phạm pháp luật chính là biện pháp trách nhiệm pháp lý mà nhà nước áp dụng với cá nhân hay tổ chức không thực hiện đúng mệnh lệnh được nêu ở bộ phận quy định? 9. Mọi quy phạm pháp luật đều phải có đầy đủ ba bộ phận : giả định, quy định và chế tài? 10. Chỉ có quy phạm pháp luật mới mang tính giai cấp? 11. Bộ phận quy định của quy phạm pháp luật là sự mô hình hóa ý chí của nhà nước? 12. Thuộc tính quy phạm là một trong những bộ phận của quy phạm pháp luật? 13. Nhà nước hoàn toàn không can thiệp vào các quan hệ pháp luật được điều chỉnh bằng phương pháp bình đẳng thỏa thuận? 14. Kết quả của tập hợp hóa là một văn bản quy phạm pháp luật có sự thay đổi về nội dung và hiệu lực pháp lý? 15. Tính phù hợp của hệ thống pháp luật thể hiện ở sự phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội? 16. Một hệ thống pháp luật càng hoàn thiện khi nó càng có nhiều ngành luật? 17. Bộ luật là một trong những yếu tố thuộc hệ thống cấu trúc của pháp luật? 18. Trong hai căn cứ phân định các ngành luật thì đối tượng điều chỉnh phụ thuộc vào phương pháp điều chỉnh? 19. Hệ thống hóa pháp luật là hoạt động nhằm khắc phục những “lỗ hổng” của pháp luật? 20. Áp dụng pháp luật được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các chủ thể được nhà nước trao quyền? 21. Chỉ có cơ quan nhà nước mới có thể sử dụng pháp luật. Các cá nhân không thể sử dụng pháp luật? 22. Hoạt động áp dụng pháp luật không thể sáng tạo vì nó ảnh hưởng đến tính pháp chế? 23. Bốn giai đoạn của quá trình áp dụng pháp luật không nhất thiết phải thực hiện theo một trình tự nhất định? 24. Xử lý vi phạm pháp luật một cách nghiêm minh, kịp thời là điều kiện đảm bảo pháp chế? 25. Pháp chế chính là pháp luật? 26. Biểu hiện của sự phụ thuộc của ý thức pháp luật vào tồn tại xã hội là khi tồn tại xã hội biến đổi thì ý thức pháp luật cũng biến đổi theo? 27. Ý thức pháp luật là tiền đề tư tưởng trực tiếp cho việc áp dụng pháp luật? 28. Chủ thể trong cơ chế điều chỉnh pháp luật chỉ có thể là cá nhân? 29. Quy phạm pháp luật là yếu tố tham gia vào mọi giai đoạn của quá trình điều chỉnh pháp luật? 30. Điều chỉnh pháp luật là quá trình nhà nước sửa đổi pháp luật cho phù hợp với thực tế cuộc sống? 31. Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể chính là hành vi pháp lý của chủ thể? 32. Nội dung của quan hệ pháp luật đồng nhất với năng lực pháp luật của chủ thể vì nó bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý? 33. Mọi tổ chức, cá nhân có năng lực chủ thể đều là chủ thể của quan hệ pháp luật? 34. Sự kiện pháp lý là yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật? 35. Mọi quan hệ pháp luật xuất hiện đều phải có sự kiện pháp lý? 36. Các quan hệ pháp luật xuất hiện do ý chí cá nhân? 37. Người mù là người có năng lực hành vi hạn chế? 38. Năng lực hành vi là yếu tố biến động hơn so với năng lực pháp luật? 39. Năng lực pháp luật của các cá nhân khác nhau là như nhau? 40. Năng lực pháp luật của người thành niên thì rộng hơn người chưa thành niên? 41. Pháp nhân có thể tham gia vào mọi quan hệ pháp luật? 42. Năng lực pháp luật thuộc tính tự nhiên, còn năng lực hành vi thuộc tính pháp lý? 43. Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật? 44. Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều phải có sự thiệt hại xảy ra? 45. Người từ đủ 18 tuổi là người có năng lực trách nhiệm pháp lý? 46. Lỗi là thước đo của trách nhiệm pháp lý? 47. Người thực hiện hành vi trái pháp luật không có năng lực trách nhiệm pháp lý vẫn có thể xem là có lỗi? 48. Mọi yếu tố của mặt chủ quan của vi phạm pháp luật đều phản ánh thông qua mặt khách quan của vi phạm pháp luật? 49. Căn cứ để phân loại lỗi là dựa vào tiêu chí ý trí và lý trí của chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật? |